chữ quốc ngữ
Định nghĩa
- Danh từ:
- Hệ thống chữ viết dùng chữ cái Latinh để ghi âm tiếng Việt: Đây là hệ thống chữ viết chính thức hiện nay của tiếng Việt, được phát triển chủ yếu bởi các nhà truyền giáo Dòng Tên châu Âu vào thế kỷ 17, với sự đóng góp quan trọng của nhiều người, trong đó có linh mục Alexandre de Rhodes.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Chữ quốc ngữ đã góp phần quan trọng vào việc nâng cao tỷ lệ biết chữ của người Việt.
- Sách giáo khoa hiện nay đều được in bằng chữ quốc ngữ.
- Việc sáng tạo ra chữ quốc ngữ là một bước ngoặt lớn trong lịch sử văn hóa Việt Nam.
Các cách sử dụng nâng cao
"Sự phổ cập chữ quốc ngữ": quá trình làm cho chữ quốc ngữ trở nên thông dụng và được sử dụng rộng rãi trong toàn dân, đặc biệt dưới thời Pháp thuộc và sau Cách mạng Tháng Tám.
- Phong trào Bình dân học vụ đã đẩy mạnh sự phổ cập chữ quốc ngữ.
"Cải cách chữ quốc ngữ": những đề xuất, nỗ lực nhằm thay đổi, điều chỉnh một số quy tắc trong hệ thống chữ quốc ngữ hiện hành (ví dụ: về cách đánh vần, dấu thanh) để tối ưu hóa.
- Vấn đề cải cách chữ quốc ngữ vẫn còn là đề tài được tranh luận.
Biến thể và từ gần giống
- Chữ Latinh (danh từ): hệ thống chữ cái gốc Latinh, là cơ sở để xây dựng nên chữ quốc ngữ.
- Chữ Nôm (danh từ): hệ thống chữ viết cổ của tiếng Việt, dựa trên chữ Hán và được sáng tạo thêm để ghi âm tiếng Việt, từng được sử dụng trước khi chữ quốc ngữ trở nên phổ biến.
- Mẫu tự Latinh (danh từ): cách gọi khác của bảng chữ cái Latinh, là thành phần cấu tạo nên chữ quốc ngữ.
Từ đồng nghĩa
- Chữ Việt (danh từ): cách gọi thông thường, ngắn gọn cho chữ quốc ngữ.
- Chữ cái Latinh tiếng Việt (danh từ): cách gọi mô tả tính chất của hệ thống chữ viết này.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
(Không áp dụng phổ biến cho danh từ này)
Thành ngữ liên quan
- "Phổ thông chữ quốc ngữ": cụm từ lịch sử chỉ chủ trương và phong trào đưa chữ quốc ngữ trở thành chữ viết thông dụng cho quần chúng, thay thế cho chữ Hán và chữ Nôm.
- Công cuộc phổ thông chữ quốc ngữ đã giúp xóa nạn mù chữ.